Chi tiết danh mục sản phẩm Van 1 chiều lò xo đồng

Van một chiều lò xo đồng Minh Hòa là nhóm van có lò xo trong cơ cấu đóng, dùng cho yêu cầu chống dòng hồi. Danh mục này có các sản phẩm MIHA và MBV để lựa chọn theo cỡ và điều kiện hệ thống. Khi thay van, ngoài tên dòng và DN, cần đối chiếu chiều dài thân, hai đầu nối và thông tin vận hành của đúng model.

Hai dòng để tra đúng mẫu

Catalogue Minh Hòa tại trang 13 ghi hai dòng dùng cho nước sạch, thân đồng và lò xo inox. Bảng của MIHA nêu áp lực làm việc tối đa 16 bar, của MBV là 10 bar. Đây là giới hạn theo từng dòng trong tài liệu, không phải mức áp vận hành mặc định hoặc khẳng định chịu được mọi tình huống tăng áp.

Cùng DN nhưng chiều dài lắp có thể khác

Ví dụ trong cùng trang catalogue, MIHA DN15 có chiều dài L là 50 mm, còn MBV DN15 là 41,5 mm. Vì vậy, mua “van một chiều lò xo DN15” chưa đủ để chắc chắn vừa khoảng lắp của van cũ. Cần kiểm tra thêm ren, đầu nối đối diện và không gian tiếp cận.

Bảng catalogue là cơ sở đối chiếu model, không xác nhận một cỡ đang sẵn hàng. Với cỡ hoặc phiên bản khác, gửi yêu cầu cụ thể để lấy đúng bảng thông số; không tự kéo dài dải cỡ từ mẫu này sang mẫu khác.

Kiểm tra điều kiện làm việc và chiều lắp

  • Ghi loại nước hoặc môi chất, áp suất và nhiệt độ thực tế, chế độ bơm và yêu cầu lưu lượng đã có trong thiết kế.
  • Xác định hướng dòng cần cho phép đi qua; đối chiếu mũi tên trên thân nếu model có ký hiệu.
  • Xác nhận tư thế ngang hoặc đứng theo hướng dẫn của đúng model và cỡ. Không lấy sự có mặt của lò xo làm bằng chứng lắp được mọi tư thế.
  • Nếu thiết kế có yêu cầu áp mở hoặc tổn thất áp, cần dữ liệu tương ứng của nhà sản xuất. Không suy các giá trị này từ PN.

Xem hướng dẫn kiểm tra chiều dòng và tư thế lắp để chuẩn bị thông tin trước khi trao đổi với bên cung cấp.

Khi nào cần xem nhóm khác?

Nếu hồ sơ yêu cầu cơ cấu lá lật, chuyển sang van một chiều lá lật đồng. Nếu còn đang chọn cơ cấu, xem nhóm van một chiều đồng. Rọ đầu hút và van khóa tay có chức năng khác; không chọn thay thế chỉ dựa trên hình dạng hoặc cùng cỡ ren.

Thông tin gửi để chọn và báo giá

Gửi dòng MIHA hoặc MBV, cỡ, ảnh ký hiệu và hai đầu van, chiều dài lắp cần giữ, điều kiện vận hành cùng số lượng. Nếu thay hàng cũ, gửi cả ảnh vị trí lắp. Tài liệu dòng có thể tra ở mục Tài liệu của Minh Hòa.

Câu hỏi thường gặp


Van lò xo có lắp đứng được không?

Phải xác nhận theo đúng model, cỡ và hướng dòng dự kiến. Không áp kết luận chung cho mọi van lò xo trong danh mục.

PN16 có phải áp suất để van bắt đầu mở không?

Không. Áp mở và giới hạn áp suất làm việc là hai thông tin khác nhau. Nếu hệ thống cần kiểm soát áp mở, hãy yêu cầu dữ liệu riêng của model.

Chọn cùng DN có giữ nguyên khoảng lắp được không?

Chưa chắc. Ví dụ DN15 của MIHA và MBV có chiều dài khác nhau trong catalogue. Cần kiểm tra chiều dài và kết nối thực tế trước khi đổi dòng.


Van một chiều lò xo đồng Minh Hòa là nhóm van có lò xo trong cơ cấu đóng, dùng cho yêu cầu chống dòng hồi. Danh mục này có các sản phẩm MIHA và MBV để lựa chọn theo cỡ và điều kiện hệ thống. Khi thay van, ngoài tên dòng và DN, cần đối chiếu chiều dài thân, hai đầu nối và thông tin vận hành của đúng model.

Hai dòng để tra đúng mẫu

Catalogue Minh Hòa tại trang 13 ghi hai dòng dùng cho nước sạch, thân đồng và lò xo inox. Bảng của MIHA nêu áp lực làm việc tối đa 16 bar, của MBV là 10 bar. Đây là giới hạn theo từng dòng trong tài liệu, không phải mức áp vận hành mặc định hoặc khẳng định chịu được mọi tình huống tăng áp.

Cùng DN nhưng chiều dài lắp có thể khác

Ví dụ trong cùng trang catalogue, MIHA DN15 có chiều dài L là 50 mm, còn MBV DN15 là 41,5 mm. Vì vậy, mua “van một chiều lò xo DN15” chưa đủ để chắc chắn vừa khoảng lắp của van cũ. Cần kiểm tra thêm ren, đầu nối đối diện và không gian tiếp cận.

Bảng catalogue là cơ sở đối chiếu model, không xác nhận một cỡ đang sẵn hàng. Với cỡ hoặc phiên bản khác, gửi yêu cầu cụ thể để lấy đúng bảng thông số; không tự kéo dài dải cỡ từ mẫu này sang mẫu khác.

Kiểm tra điều kiện làm việc và chiều lắp

  • Ghi loại nước hoặc môi chất, áp suất và nhiệt độ thực tế, chế độ bơm và yêu cầu lưu lượng đã có trong thiết kế.
  • Xác định hướng dòng cần cho phép đi qua; đối chiếu mũi tên trên thân nếu model có ký hiệu.
  • Xác nhận tư thế ngang hoặc đứng theo hướng dẫn của đúng model và cỡ. Không lấy sự có mặt của lò xo làm bằng chứng lắp được mọi tư thế.
  • Nếu thiết kế có yêu cầu áp mở hoặc tổn thất áp, cần dữ liệu tương ứng của nhà sản xuất. Không suy các giá trị này từ PN.

Xem hướng dẫn kiểm tra chiều dòng và tư thế lắp để chuẩn bị thông tin trước khi trao đổi với bên cung cấp.

Khi nào cần xem nhóm khác?

Nếu hồ sơ yêu cầu cơ cấu lá lật, chuyển sang van một chiều lá lật đồng. Nếu còn đang chọn cơ cấu, xem nhóm van một chiều đồng. Rọ đầu hút và van khóa tay có chức năng khác; không chọn thay thế chỉ dựa trên hình dạng hoặc cùng cỡ ren.

Thông tin gửi để chọn và báo giá

Gửi dòng MIHA hoặc MBV, cỡ, ảnh ký hiệu và hai đầu van, chiều dài lắp cần giữ, điều kiện vận hành cùng số lượng. Nếu thay hàng cũ, gửi cả ảnh vị trí lắp. Tài liệu dòng có thể tra ở mục Tài liệu của Minh Hòa.

Câu hỏi thường gặp

Van lò xo có lắp đứng được không?

Phải xác nhận theo đúng model, cỡ và hướng dòng dự kiến. Không áp kết luận chung cho mọi van lò xo trong danh mục.

PN16 có phải áp suất để van bắt đầu mở không?

Không. Áp mở và giới hạn áp suất làm việc là hai thông tin khác nhau. Nếu hệ thống cần kiểm soát áp mở, hãy yêu cầu dữ liệu riêng của model.

Chọn cùng DN có giữ nguyên khoảng lắp được không?

Chưa chắc. Ví dụ DN15 của MIHA và MBV có chiều dài khác nhau trong catalogue. Cần kiểm tra chiều dài và kết nối thực tế trước khi đổi dòng.